Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Đa Khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn

Địa chỉ: 60-60A Phan Xích Long, Phường 1, Q.Phú Nhuận, tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

ĐT: (028) 3990 2468 E: contactus.saigon@hoanmy.com

Vai trò của Mammography trong chẩn đoán bệnh lý tuyến vú | Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn
Chẩn Đoán Hình Ảnh

Vai trò của Mammography trong chẩn đoán bệnh lý tuyến vú

05-06-2009

I ĐẠI CƯƠNG.

1. Lịch sử:

Nghiên cứu đầu tiên của HIP(Health Insurance Plan of Greater New York) 1963 – 1970, 31.000 phụ nữ 40- 60 t được khám tuyến vú và chụp nhũ ảnh hàng năm đối chiếu với 31.000 người không chụp. Sau 5 năm, giảm tử suất 50% ở những người 50 – 64 tuổi có tham gia chương trình tầm soát. Người 40 – 49 tuổi giảm tử suất chỉ có ý nghĩa nếu theo tầm soát thường xuyên giảm 24,6%.

- Thuỵ Điển 77.000 tham gia đối chứng 56.000 người. Tử suất giảm 40% ở những người 50 – 74 tuổi. Và chụp một thế mỗi 2 năm , không khám lâm sàng cho người 40 – 49 tuổi nhưng tử suất giảm không có ý nghĩa.

- Malmo thực hiện cho 21.000 người > 45 tuổi 2 thế cho 2 lần chụp đầu tiên và một thế cho những lần chụp sau, không khám lâm sàng, khoảng cách 18 – 24 tháng không có giá trị tầm soát đối với phụ nữ 45 – 49 tuổi.
- Thụy điển năm 1981. 40.000 người 40 – 64 tuổi chụp cách khoảng 2,5 năm, giảm tử suất 30% cho tất cả, riêng người > 50 tuổi là 43%.
- Canada 1980, 25.000 phụ nữ 40 – 49 t chụp hai thế hàng năm, đối chiếu với người được khám lâm sàng, tử suất giảm không có ý nghĩa.

Sự quan trọng của chụp nhũ ảnh trong phát hiện ung thư vú

- Năm 2000 tại Mỹ có khoảng 182.000 ca ung thư mới được phát hiện và 40.800 người chết vì ung thư vú. Nhũ ảnh là phương tiện tầm soát và nhờ đó gúp chẩn đoán sớm ung thư vú cho phụ nữ 50 – 75 tuổi không triệu chứng. Đối với người 40 – 49 tuổi việc tầm soát còn bàn cải. Độ nhạy của nhũ ảnh 90% vì nó phụ thuộc vào kích thước, loại sang thương, mô xung quanh. 25 – 35% ung thư được phát hiện giữa hai lần tầm soát ( ung thư gian kỳ). 80 – 85% ung thư vú thấy được trên nhũ ảnh dưới dạng nốt, dạng vôi hoá hay cả hai. Tính đặc hiệu để phân biệt tổn thương lành hay ác tính bằng nhũ ảnh 50 – 60%. Âm tính giả 10 – 15% đối với những khối sờ thấy được.

- Phụ nữ <40 tuổi không yếu tố nguy cơ nhũ ảnh không cần thiết vì:
+ Ung thư ít xuất hiện ở tuổi này 1/10.000 bị ung thư. 10/10.000 bị ung thư trên 50 tuổi
+ Nhũ ảnh không nhạy vì mô vú rất dày.
+ Gia tăng độ nhạy với tia x / vú ở người trẻ.

- Yếu tố nguy cơ?

+ 66% phụ nữ > 50 tuổi .
+ Chủng tộc: Phụ nữ da trắng dễ mắc ung thư vú hơn phụ nữ La – Tinh, Châu Á, Châu Phi.
+ Tiền sử bản thân: Ung thư một bên vú, vú bên kia sẽ có khả năng ung thư vú hơn bình thường.
+ Tiền sữ gia đình: Có mẹ, chị gái, em gái hay con gái bị ung thư vú. Nguy cơ càng cao khi người thân bị ung thư vú lúc <40 tuổi.
+ Tiền sử kinh nguyệt và sinh sản: Có con đầu lòng càng muộn, dậy thì sớm (có kinh sớm <12 tuổi). Phụ nữ mãn kinh muộn (sau 55 tuổi).
+ Phụ nữ không sinh con dễ ung thư vú hơn phụ nữ khác.

+ Tiền sử xạ trị vào thành ngực.
+ Phụ nữ thừa cân béo phì sau mãn kinh.

Mục đích – Đặc tính – Khả Năng – Giới hạn của nhũ ảnh
a. Chỉ định
- Tầm soát
- Chẩn đoán
b. Độ nhạy :
- Phụ thuộc vào độ dày của tuến vú, 90%/ vú độ I
- Trong tầm soát 25 – 30% ung thư vú gian kỳ.
c. Độ đặc hiệu: Chỉ đặc hiệu trong một số trường hợp.
- Lành tính: nang dầu điển hình, hamatome, bướu mở, bướu sợi tuyến vôi hoá điển hình, hạch trong vú.
- Lành tính và ác tính tổn thương hình gai.
- Ác tính cụm vôi hoá li ti trong lòng ống.

d. Trong tầm soát:
- Nhũ ảnh để tầm soát khác với nhũ ảnh chẩn đoán
- Kết quả phụ thuộc rất lớn vào chất lượng hình ảnh và kinh nghiệm của bác sĩ đọc kết quả.
- Kết quả âm tính không đồng nghĩa với không có ung thư.
- Phát hiện sớm ung thư có vôi hoá li ti hay không vôi hoá li ti vú dày độ I và II.

II. GIẢI PHẨU, KỸ THUẬT, XẾP LOẠI TUYẾN VÚ

1. Giải phẫu

2. Kỹ thuật

- Các thế chụp căn bản

+ CC – Craniocaudal – Đầu đuôi

+ MLO – Mediolateral – Chếch

+ ML – Mediolateral – Trong ngoài

+ LM – Lateromedial – Ngoài trong

- Các thế bổ sung
+  LMO – Lateromedial – Chếch ngoài trong
+ XCC – Lateral bias – Nghiêng ngoài
    XCC – Lateral bias – Nghiêng trong
+ FB – Cando – cranial – Đuôi đầu
+ CV – Creavage view ( twin) – Chụp hai vú
+  RL hay RM – Ruler view – Cuộn
+ Sio – Chếch từ trên ngoài đến dưới trong
+ TAN – Chụp tiếp tuyến
+ Spot (coned) Compression – Chụp khu trú
+ M – Magnificasion – Chụp phóng đại
+ Sponge – Chụp vật chêm
+ ID – Implant displaced – Túi nước

3. Xếp loai tuyến vú

Đánh giá mật độ tuyến vú. Khó phát hiện ung thư vú trên các vú đặc. Beast Imaging Reporting and Data System( BIRADS) xếp loai độ đặc của tuyến vú thành 4 độ nhằm chú ý các nhà lâm sàng. Tuyến vú càng dày thì khả năng phát hiện ung thư càng ít.

III. CÁC DẠNG TỔN THƯƠNG CHÍNH TRÊN NHŨ ẢNH

1. Tổn thương dạng nốt
- Vị trí : Trên một hay hai thế chụp. Đôi khi cần phải chụp thêm các tư thế bổ sung
- Đậm độ: So sánh với khối sợi tuyến
- Bờ: Đôi khi phải phóng to để thấy rõ sang thương. Là tiêu chuẩn rất quan trọng để hướng tới lành tính hay ác tính. BIRADS phân thành 5 loại: đều, không rõ, đa cung nhỏ, khó xác định, gai.
- Giới hạn: Rõ hay không rõ.
- Dấu Halo: viền thấu quang hoặc một phần
- Hình dáng và trục của sang thương: Tròn, bầu dục, đa cung.

- Kích thước: Không ý nghĩa chẩn đoán. U ác thì kích thước tăng dần
- Mô xung quanh tổn thương.
- Các tổn thương khác đi kèm.
Dựa vào các tiêu chuẩn về hình dáng tổn thương mà có thể hướng tới ác tính. Khi có tổn thương nghi ngờ cần phải làm thêm những khảo sát khác như: Siêu âm, chọc hút bằng kim nhỏ(FNA), sinh thiết…

2. Tổn thương hình sao
- Hình dáng gai
- Độ cản quang vùng trung tâm

- Các tổn thương hay gặp

+ Carcinoma ống tuyến vú

+ Tăng sản ống tuyến vú

+ Hoại tử mỡ

3. Tổn thương vôi hoá
-  Phân tích: Hình dáng; Đậm độ; Kích thước; Phân bố
- Các vị trí tổn thương: Vôi hoá trong lòng ống; Vôi hoá tiểu thuỳ; Các dạng khác: thành mạch, thành ống …

- Vôi hoá thường gặp trong nhũ ảnh. Có thể vôi hoá của da, trong tuyến vú (chất tiết hoặc tế bào hoại tử), trong hay quanh ống, trong tiểu thuỳ, mạch máu, mô liên kết, mỡ.
- Vôi hoá có thể xuất hiện đơn độc hay kết hợp với tổn thương, sư phân bố,  hình thái có thể hướng tới bản chất của tổn thương:
- Vôi to, tròn hay bầu dục, đồng dạng thường lành tính
- Vôi nhỏ, không đều đa dạng, phân nhánh thường ác tính.
- Một số vôi hoá không thể hướng tới bản chất sang thương.

- BIRADS chia tổn thương thành ba nhóm: 1. Lành tính. 2. Trung gian.  3. Nhiều khả năng ác tính.

4. Tổn thương dạng không đối xứng đậm độ
- Vùng đậm độ không đối xứng: Khối u, thay đổi bình thường, các thay đổi sau mổ hoặc có thể do chụp tư thế không đúng.
- Khi bất thường thấy đủ ba chiều trên hai thế MLO và CC phải phân biệt hình ảnh lành tính hay ác tính.
- Vùng trung tâm đậm độ cao thường tương ứng với tổn thương dạng u. đôi khi nhận định này khó khăn cần phải chụp phóng to hay ép khu trú.

- Không đối xứng đậm độ lành tính thường cho hình ảnh tuyến vú to đều lan toả nhưng hình dáng giống vú đối bên, không thấy tăng đậm độ vùng trung tâm, giới hạn không rõ không kèm theo những bất thường khác ( nốt, vi vôi hoá). Đồng thời thường thấy mô mỡ trong tuyến vú bình thường. Không tăng kích thước ở những lần chụp tiếp theo.

IV. KẾT LUẬN
Xếp loại theo ARC (American college of radiology), BIRADS( Breast Imaging Reporting and Data System):

0. Không đủ dữ kiện để chẩn đoán, cần phối hợp thêm.
1. Bình thường.
2. Lành tính.
3. Có thể lành tính.
4. Nghi ngờ ác tính.
5. Ác tính.

Nhũ ảnh là phương tiện phổ biến để phát hiện sớm ung thư vú.
- Tuy nhiên phụ thuộc rất nhiều vào máy móc, kỹ thuật và con người.
- Độ nhạy phụ thuộc rất nhiều vào độ dày tuyến vú.
- Độ đặc hiệu cao trong một số bệnh lý của tuyến vú.
- Ung thư gian kỳ liên quan đến pháp lý. Cần phải có hai bác sĩ đọc phim độc lập, những phần mềm hỗ trợ.
- Nhũ ảnh bình thường không đồng nghĩa với không có ung thư.

BS LÊ VĂN DŨNG – BV Hoàn Mỹ Sài Gòn