Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Đa Khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn

Địa chỉ: 60-60A Phan Xích Long, Phường 1, Q.Phú Nhuận, tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

ĐT: (028) 3990 2468 E: contactus.saigon@hoanmy.com

Tai biến mạch máu não & Sa sút trí tuệ mạch máu | Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn
Nội thần kinh

Tai biến mạch máu não & Sa sút trí tuệ mạch máu

09-02-2009

1. Tai biến mạch máu não (Đột quỵ)

Là tình trạng tấn công não gây mất chức năng thần kinh, là tình trạng cấp cứu não. Trong đó tai biến mạch máu não là tình trạng tổn thương thiếu máu cục bộ tế bào não do lưu lượng máu thấp xảy ra do tắc nghẽn mạch máu chi phối phần não đó.

- Đột quỵ là nguyên nhân dẫn tới tử vong đứng hàng thứ ba tại các nước phát triển và là nguyên nhân gây tàn phế ảnh hưởng đến khả năng sống độc lập của cá nhân người bệnh và tạo gánh nặng cho gia đình và xã hội

2. Phân loại đột quỵ

1. Đột quỵ xuất huyết

- Xuất huyết trong não

- Xuất huyết khoang dưới nhện

2. Đột quỵ thiếu máu não cấp    

- Thiếu máu não cục bộ thoáng qua

- Thiếu sót thần kinh do thiếu máu não có hồi phục

- Đột quỵ thiếu máu tiến triển

- Nhồi máu não lỗ khuyết

- Nhồi máu não hay thiếu máu não cấp hoàn toàn

3. Nguyên nhân đột quỵ

- Đột quỵ thiếu máu não

+ Bệnh tim

+ Bệnh mạch máu lớn

+ Bệnh mạch máu nhỏ

+ Bệnh huyết học

- Đột quỵ xuất huyết não

- Khoang dưới nhện: Dị dạng động mạch (DDMM), phình mạch, chấn thương, từ xuất huyết não

- Trong não: Tăng huyết áp, phình mạch, DDMM, bệnh mạch máu dạng bột, Rối loạn đông máu,thuốc kháng đông, NM xuất huyết,u não…

- Trong não thất: Tăng huyết áp, DDMM, phình mạch, xuất huyết não

4. Đặc điểm lâm sàng của đột quỵ

Các triệu chứng lâm sàng thường gặp

- Đau đầu: thường gặp trong Xuất huyết não, trong Thiếu máu não thường nhẹ và thoáng qua

- Chóng mặt: do rối loạn tuần hoàn sau

- Rối loạn thị giác: thường gặp mất thị lực và nhìn đôi

- Rối loạn ngôn ngữ: nói khó, mất vận ngôn, mất ngôn ngữ kiểu Broca hoặc Wernicke

- Rối loạn cảm giác: thường gặp triệu chứng tê

- Yếu và liệt nữa người: là dấu hiệu thường gặp

- Hôn mê:là dấu hiệu nặng của bệnh do tổn thương hệ thống lưới

 *Đặc tính                    Xuất huyết não       Thiếu máu não

1. Khởi phát                <30 phút                 >vài giờ-24 giờ

2. Diễn tiến

   -Nhanh                     +++                         Lấp mạch

   -Từ từ                       Hiếm                      Huyết khối mạch

   -Bậc thang                Hiếm                      Huyết khối mạch

3. Triệu chứng    

   -Đau đầu                   +++                         Hiếm trừ lấp mạch

   -Nôn ói                     Thường gặp             Hiếm

   -Giảm ý thức            50%                         15-30%

   -Dấu màng não         ++                            Không có

5. Các yếu tố nguy cơ đột quỵ

+  Có thể thay đổi được:

  1. Hút thuốc lá 

  2. Tăng huyết áp

  3. Tiểu đường

  4. Béo phì                             

  5. Rối loạn lipid máu           

  6. Ít vận động thể lực

  7. Uống rượu

  8. Căng thẳng (Stress)

  9. Homocysteine

  10. Nhiễm trùng

  11. Viêm

+  Không thay đổi được:

  1. Tuổi

  2. Giới

  3. Chủng tộc/ dân tộc

  4. Đặc tính di truyền

  5.  Xã Hội

6. Điều trị và tiên lượng

- Điều trị cấp (TMN:tPA,thuốc bảo vệ tế bào thần kinh,chống kết tập tiểu cầu;XHN:thuốc hạ HA)

-  Điều trị phòng ngừa:tích cực kiểm soát các yếu tố nguy cơ mạch máu đã biết(THA,ĐTĐ,tăng lipid máu,hút thuốc lá,rượu)

- Tiên lượng: Phụ thuộc vào thời điểm nhập viện, vị trí, kích thước và tình trạng sức khỏe chung

II. SA SÚT TRÍ TUỆ

1. Sa sút trí tuệ (SSTT) là một hội chứng đặc trưng bởi sự suy giảm nhiều chức năng nhận thức.

- SSTT được định nghĩa :

+ Suy giảm trí nhớ ngắn hạn hay dài hạn cộng thêm:

+ Mất ngôn ngữ(vận ngôn, định danh, lặp lại…)

+ Mất thực dụng(không thực hiện được động tác theo yêu cầu mặc dù có thể làm tự phát

+ Mất nhận thức:RL nhận biết và ý thức xung quanh

+ RL về chức năng thi hành, khả năng trừu tượng và đánh giá

- SSTT mạch máu: phát sinh từ các tổn thương mạch máu lớn của não hoặc NMN đa ổ do huyết khối.Đặc điểm lâm sàng là biểu hiện sự giãm sút nhận thức tăng dần sau mỗi lần đột quỵ

- Bệnh Alzheimer là một dạng SSTT trước tuổi già xảy ra trước 65 tuổi liên quan đến thoái hóa não

2. Tiêu chuẩn chẩn đoán (Thang điểm Hachinski)

Biểu hiện lâm sàng                                             Điểm

- Khởi phát đột ngột                                              2

- Tiến triển nặng dần theo kiểu bậc thang                1            

- Tiến triển dao động                                             1

- Lú lẫn về đêm                                                     1          

- Nhân cách tương đối thay đổi ít                           1

- Trầm cảm                                                           1           

- Phàn nàn về cơ thể                                             1

- Không kiềm chế được cảm xúc                           1

- Tiền sử THA                                                       1

- Tiền sử đột quỵ                                                   2

- Có bằng chứng về xơ vữa ĐM                              1

- Triệu chứng thần kinh khu trú                               2

3. Tầm quan trọng của việc chẩn đoán và điều trị sớm SSTTMM

- SSTT vẫn được xem là bệnh khó thay đổi và tiến triển. Khoảng 10% diễn tiến tốt,đôi khi có diễn tiến đảo ngược trở nên ổn định nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

- Tỉ lệ tử vong sau tai biến gấp 2.5 lần BN không SSTT.

- Thuốc điều trị SSTT:

  + Nhóm ức chế cholinestarase: Tacrin, Donepezil, Rivastigmine, Galantamine

  + Thuốc chống oxy hóa và loại bỏ gốc tự do:Vitamine E , Ginkgobiloba , Piracetam…

- Kiểm soát được các yếu tố nguy cơ đột quỵ sẽ hạn chế SSTTMM

4. Các yếu tố liên quan SSTT: kích thước và vị trí của ổ nhồi máu, số lượng, tình trạng mất mô thần kinh và mức độ teo não là những yếu tố chính

- Những yếu tố nguy cơ đột quỵ liên quan SSTT:

+ Tăng huyết áp

+ Tăng lipide máu

+ Đái tháo đường

+ Bệnh tim mạch mãn tính

+ Hút thuốc lá

+ Uống rượu

KẾT LUẬN

Đột quỵ và SSTTMM là những bệnh lý ảnh hưởng đến chất lượng sống của bệnh nhân

- Phát hiện sớm các biểu hiện liên quan, đưa người bệnh đến khám và điều trị kịp thời có ý nghĩa rất lớn trong tiên lượng bệnh

- Kiểm soát được các yếu tố nguy cơ đột quỵ sẽ giúp phòng ngừa đột quỵ thứ phát cũng như hạn chế SSTT

ThS.BS.HUỲNH THỊ THÚY HẰNG
Khoa Nội Thần Kinh – BV Hoàn Mỹ Sài Gòn