Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Đa Khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn

Địa chỉ: 60-60A Phan Xích Long, Phường 1, Q.Phú Nhuận, tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

ĐT: (028) 3990 2468 E: contactus.saigon@hoanmy.com

Kết hợp điều trị đa mô thức trong ung thư dạ dày (P.2) | Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn
Khoa Tiêu Hóa

Kết hợp điều trị đa mô thức trong ung thư dạ dày (P.2)

14-11-2022

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ VÀ KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ ĐA MÔ THỨC TRONG UNG THƯ DẠ DÀY

Hiện nay có 6 phương pháp điều trị chính: Phẫu trị, xạ trị, hóa trị, điều trị đích, miễn dịch và chăm sóc giảm nhẹ. Các phương pháp kiểm soát bệnh tại chỗ, tại vùng như phẫu thuật và xạ trị. Các phương pháp điều trị toàn thân như hóa trị, điều trị đích, điều trị miễn dịch. Các phương thức điều trị đều có mặt mạnh và mặt hạn chế của nó.

Mỗi phương pháp có thể chỉ định riêng rẽ hoặc kết hợp nhiều phương pháp nhằm làm giảm khả năng thất bại và tăng hiệu quả điều trị, tăng khả năng bảo tồn cơ quan nâng cao chất lượng sống, cải thiện sống còn. Thiết lập những phương thức điều trị được ứng dụng thông qua các nghiên cứu lâm sàng và đồng thuận của nhiều nhà khoa học lớn, qua đó được đưa vào các hướng dẫn điều trị trên thế giới và tại Việt Nam được Bộ Y Tế đưa một số ứng dụng phù hợp hoàn cảnh cụ thể.

1. VAI TRÒ PHẪU THUẬT

Phẫu thuật triệt để là phương pháp chủ lực có tiềm năng chữa khỏi để điều trị UTDD giai đoạn sớm. Nguyên tắc phẫu thuật là cắt bỏ rộng rãi dạ dày kèm theo khối bướu, cắt mạc nối và nạo vét hạch vùng. Phẫu thuật có thể cắt một phần, bán phần, hoặc toàn bộ dạ dày tùy từng tình huống cụ thể.

- Phẫu thuật nhằm giảm triệu chứng trong các tình huống như phẫu thuật làm sạch khối bướu gây tắc nghẽn, chảy máu, chèn ép, hoặc để nối tắt khi có hẹp môn vị ….v.v.

- Phẫu thuật có thể bằng nội soi hoặc mổ mở.

- Sau phẫu thuật, người bệnh sẽ được đánh giá lại tình trạng dựa vào kết quả tường trình phẫu thuật, giải phẫu bệnh kết hợp chẩn đoán hình ảnh theo giai đoạn để xem xét chỉ định điều trị hỗ trợ.

- Chăm sóc giảm nhẹ luôn cần thiết cho tất cả các giai đoạn.

2. VAI TRÒ XẠ TRỊ

- Xạ trị đơn thuần chủ yếu để điều trị triệu chứng như hẹp môn vị, chảy máu, chèn ép trong di căn xương, giảm đau...v.v.

- Xạ trị phối hợp với hoá trị trong điều trị bổ trợ sau mổ nhằm tăng độ nhạy của xạ và kiểm soát xạ tế bào u còn sót lại sau mổ, bờ phẫu thuật còn tế bào ác tính hoặc có di căn hạch.

- Xạ trị kết hợp hóa trị trước mổ trong tình huống bệnh xâm lấn tại chỗ tại vùng khi đánh giá có thể phẫu thuật, nhằm giảm kích thước bướu, hạ giai đoạn và chống di căn, hoặc trong các trường hợp người bệnh từ chối hoặc không đủ điều kiện phẫu thuật.

Hóa trị kết hợp xạ trị tăng hiệu quả điều trị nhưng đòi hỏi kỹ thuật cao, trình độ chuyên môn của y bác sĩ, điều kiện về trang thiết bị và giám sát tác dụng phụ một cách chặt chẽ.

3. VAI TRÒ ĐIỀU TRỊ TOÀN THÂN

a. Hóa trị: Tùy theo mục đích điều trị, có thể chọn lựa phương pháp hóa trị.

  • Hóa trị triệu chứng: trong tình huống bệnh đã di căn xa không còn khả năng điều trị triệt để, mục đích điều trị để giảm nhẹ triệu chứng, tăng chất lượng cuộc sống và kéo dài thêm thời gian sống.
  • Hóa trị bổ trợ: Thường chỉ định cho một số UTDD giai đoạn II và giai đoạn III đã phẫu thuật. Sau mổ, UTDD được đánh giá giai đoạn, nếu phù hợp chỉ định sẽ hóa trị hỗ trợ. Cũng như hóa trị tân bổ trợ, hóa trị bổ trợ cũng nhằm diệt một số tế bào ung thư đã đi vào máu hoặc còn sót lại sau mổ, giảm nguy cơ tái phát và tăng thời gian sống thêm.
  • Hóa trị tân bổ trợ: là hóa trị trước mổ nhằm giảm giai đoạn bệnh, tăng khả năng phẫu thuật, giảm di căn vi thể, giảm tỷ lệ tái phát và di căn xa, tăng thêm thời gian sống. Ngoài ra hóa trị tân bổ trợ còn đánh giá được độ nhạy với hóa chất, từ đó xem xét phác đồ phù hợp để điều trị hỗ trợ sau mổ.

Hóa chất có thể sử dụng đơn chất, có thể phối hợp nhiều thuốc hoặc có thể phối hợp thêm các thuốc mới như thuốc trúng đích hoặc thuốc miễn dịch.

Hóa chất có thể dạng uống, dạng truyền hoặc dạng tiêm.

Tuy có nhiều lợi ích nhưng việc chọn lựa người bệnh để điều trị còn phù thuộc nhiều yếu tố như giai đoạn bệnh, tổng quan tình trạng bệnh, bệnh nền có sẵn và điều kiện kinh tế, điều kiện đi lại, cơ sở điều trị, và nguyện vọng của người bệnh.

b. Điều trị nhắm trúng đích

Ngày nay, trong đa số các loại ung thư, khoa học đã tìm ra những đích nhắm liên quan đến con đường phát triển của tế bào ung thư hoặc liên quan đến môi trường quanh u. Để định hướng điều trị cần một số xét nghiệm chuyên biệt tích hợp như hóa mô miễn dịch, xét nghệm gen dựa trên sinh học phân tử. Trong UTDD giai đoạn muộn, có 25% trường hợp có bộc lộ yếu tố đích EGFR phù hợp với các thuốc kháng thể đơn dòng để ức chế sự tăng sinh quá mức của thụ thể Her2 trên màng tế bào.

Bên cạnh đó, vai trò của các thuốc đích nhắm vào thụ thể tăng trưởng nội mô mạch máu, nhằm ức chế sự tăng trưởng hệ mạch máu nuôi u, làm chậm lại quá trình phát triển của khối bướu, tác dụng của thuốc nhắm đích hạn chế tối đa những tổn thương đến tế bào lành.

c. Điều trị miễn dịch

Tiến bộ khoa học ngày nay nở rộ, điều trị miễn dịch được xem như phương pháp mới đạt hiệu quả cao và kéo dài thời gian sống còn dài hơn các phương pháp hóa trị cổ điển cho bệnh lý di căn.

Thuốc tác động vào hệ miễn dịch nhằm giúp cơ thể nâng cao hệ thống miễn dịch, hoạt hóa và kích hoạt hệ thống kháng bướu, giúp hệ miễn dịch nhận diện tế bào ung thư dễ dàng hơn, qua đó tăng cường hiệu quả của các phản ứng miễn dịch diệt bướu, để chống lại tế bào ung thư một cách tự nhiên.

Các xét nghiệm mất ổn định vi vệ tinh (MSI) để xác định tính mất ổn định của gen gây nên sự suy giảm hệ thống sửa lỗi, sự tích lũy và nhân đôi gây nên bệnh cảnh ung thư liên quan. Ngoài ra, các xét nghiệm đánh giá sự bộc lộ của PDL-1 liên quan đến các chốt ức chế miễn dịch trên cũng là 1 trong những xét nghiệm cần thiết cho liệu pháp miễn dịch.

Tuy nhiên, để tiếp cận đến các thuốc đích cũng như thuốc miễn dịch cũng còn là một khó khăn vì chi phí khá đắt và thanh toán bảo hiểm y tế thời điểm này chỉ có một phần hoặc chưa được bảo hiểm.

d. Vai trò của chăm sóc giảm nhẹ

- Chăm sóc giảm nhẹ (CSGN) là điều không thể thiếu nhất là cho bệnh lý ung thư. CSGN cần phải bắt đầu rất sớm ngay khi chẩn đoán và xuyên suốt quá trình điều trị và theo dõi bệnh, hoặc ngay khi bệnh nhân tử vong phải hỗ trợ tâm lý cho người thân. CSGN bao gồm cho người bệnh, ngay cả thân nhân người bệnh…Có thể sử dụng thuốc, tư vấn chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, hỗ trợ tâm sinh lý, xã hội.

- CSGN giúp người bệnh hiểu về bệnh trạng một cách tích cực, ổn định tâm lý, giúp người bệnh có kế hoạch cho cuộc sống và cho công việc. Giúp người bệnh kết nối cộng đồng, những tổ chức chính thống để người bệnh trao đổi thông tin, tìm hiểu thông tin không bị lệch lạc

- CSGN có thể được hỗ trợ về tâm linh nếu như họ đang sinh hoạt trong một tổ chức tôn giáo nào đó, tạo niềm tin một cách tích cực và khoa học.

- CSGN còn là giúp cho người bệnh giai đoạn cuối giảm bớt những suy nghĩ bi quan, giảm đau thể chất lẫn tinh thần.

- CSGN còn có thể giúp người bệnh kết nối đến những tổ chức hỗ trợ tài chính cho những hoàn cảnh khó khăn.

- CSGN có thể bằng thuốc, vật lý trị liệu, Đông Tây y phối hợp hay chỉ đơn thuần bằng những lời tư vấn hỗ trợ.

 Nói chung, CSGN giúp người bệnh có tình thần và chất lượng sống tốt hơn.

Chăm sóc giảm nhẹ (hình ảnh minh họa)

ĐIỀU TRỊ ĐA MÔ THỨC

  1. Sự phát triển của khối u là một quá trình phức tạp, trong khối bướu có thể có sự khác nhau giữa các dòng tế bào, khối u không ngừng tăng sinh và phát triển, xâm nhập xung quanh và di căn xa. Khối u càng lớn thì càng cần nguồn mạch máu nuôi u để tăng trưởng.
  2. Vì thế, để kiểm soát khối u cần theo đặc tính của từng loại khối u và giai đoạn bệnh. Việc sử dụng 1 phương pháp đơn lẻ đôi khi ít mang lại hiệu quả cao. Sự phối hợp nhiều phương pháp để lấy những ưu điểm của phương pháp này bù vào những khuyết điểm của phương pháp kia. Tùy theo tình trạng, kích thước khối u, mức độ xâm lấn, tuổi tác, thể trạng người bệnh, một hội chẩn đa chuyên khoa sẽ đưa ra được phác đồ điều trị tối ưu cho người bệnh.
  3. Điều trị kết hợp mô thức phù hợp ngoài việc tăng đáp ứng còn giúp cho giảm tình trạng kháng thuốc, qua đó giảm chi phí điều trị.
  4. Trong bất kỳ kết hợp phương pháp điều trị nào thì chăm sóc giảm nhẹ luôn luôn song hành và cần được quan tâm đúng mức.

BS. CK2 Lê Thị Thu Sương

-------

ĐỌC THÊM

Kết hợp điều trị đa mô thức trong ung thư dạ dày (P.1)

[ Video ] Điều trị đa mô thức - ung thư dạ dày | Chuyên Khoa Ung Bướu

-------------------

TÀI LIỆU THAM KHẢO