Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Đa Khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn

Địa chỉ: 60-60A Phan Xích Long, Phường 1, Q.Phú Nhuận, tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

ĐT: (028) 3990 2468 E: contactus.saigon@hoanmy.com

Giới thiệu thực hành cấp cứu ngưng tim | Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn
Cấp cứu

Giới thiệu thực hành cấp cứu ngưng tim

27-10-2011

1. Giới thiệu từ ngữ:

CPR: Cardio-Pulmonary Resuscitation; BCLS: Basic Cardiac Life Support; ACLS: Advanced Cardiac Life Support.

2. Chuỗi cấp cứu:

- Early Access: liên lạc sự giúp đỡ với người lân cận và điện thọai tới số 115.

- Early CPR:

- Early Defibrillation:

- Early Advanced care:

3. Thực hành CPR với 2 người

Nơi nguy hiểm

- Nhìn thấy môi trường không an toàn như: nơi có điện, lửa, chất nổ, công trường, khí độc…

- Đưa nạn nhân tới nơi an tòan để cấp cứu

Đáp ứng

- Gọi hỏi, lay nạn nhân, đánh giá tri giác.

- Nếu không đáp ứng, gọi người xung quanh tới giúp đỡ và gọi cấp cứu 115

C: Compression

- Kiểm tra mạch: trong 10 giây. Nếu không có mạch, thực hiện CPR

A: Airway

- Kiểm tra đường hô hấp: nâng hàm, lấy dị vật nếu có

- Mở rộng đường thở

B: Breathing

(Không cần thiết)

- Kiểm tra hô hấp: nhìn, nghe và cảm nhận

- Nhìn lồng ngực di động

- Nghe hơi thở thóat ra từ đường hô hấp

- Cảm nhận luồn không khí

 

nếu không thở (ngưng thở);

thổi 2 nhịp thở (2 giây/thở; V=400-1000ml/thở)

cho phép phổi nở giữa 2 lần thổi

Tuần hoàn

- Nếu không có mạch, thực hiện CPR

- Vị trí nhấn tim, trên xương ức cách mỏm ức 2 ngón tay

 

Nhấn theo chiều thẳng đứng di động từ 5cm

 

Đếm 1α2 α3 α4 α5 α6 α7 α8 α9 α10, 11, 12, 13, 14, ….30 và 2 lần thổi. Tần số ít nhất 100 lần/phút (100-150). Hiện nay mỗi chu kỳ 30 +2

Chu trình CPR

thực hiện 4-5 chu trình (30 lần nhấn tim và 2 nhịp thở)

Đánh giá mạch sau 4-5 chu trình, nếu không có mạch, tiếp tục CPR

4. Thực hành CPR cho trẻ em

Nơi nguy hiểm

- Nhìn thấy môi trường không an toàn như: nơi có điện, lửa, chất nổ, công trường, khí độc…

- Đưa nạn nhân tới nơi an tòan để cấp cứu

Đáp ứng

- Gọi hỏi, lay nạn nhân, đánh giá tri giác.

- Nếu không đáp ứng, gọi người xung quanh tới giúp đỡ và gọi cấp cứu 115

C: Compression

- Kiểm tra mạch: trong 10 giây. Nếu không có mạch, thực hiện CPR

A: Airway

- Kiểm tra đường hô hấp: nâng hàm, lấy dị vật nếu có

- Mở rộng đường thở

B: Breathing

(Không cần thiết)

- Kiểm tra hô hấp: nhìn, nghe và cảm nhận

- Nhìn lồng ngực di động

- Nghe hơi thở thóat ra từ đường hô hấp

- Cảm nhận luồn không khí

 

- nếu không thở (ngưng thở);

- thổi 2 nhịp thở (1 giây/nhịp thở; V=30ml/ nhịp thở)

- cho phép phổi nở giữa 2 lần thổi

Tuần hoàn

- Nếu không có mạch, thực hiện CPR

- Vị trí nhấn tim, bắt đầu từ ngón thứ 1 trên xương ức giữa đường 2 núm vú. Đặt 2-3 ngón tay trên xương ức,

 

Nhấn theo chiều thẳng đứng di động 2cm

 

Thực hiện kỹ thuật đúng là giữ những ngón tay trên xương ức nhấn tim và đếm “1, 2, 3, 4, 5, …..30”. Tần số ít nhất là 100 lần/phút

Chu trình CPR

Thực hiện 4-5 chu trình (mỗi chu trình là 30 lần nhấn tim và 2 nhịp thở)

Đánh giá mạch sau 4-5 chu trình, nếu không có mạch, tiếp tục CPR

 

Nếu có mạch và nhịp thở, đặt nạn nhân ở tư thế hồi phục (nằm sấp).

THỰC HÀNH ACLS

1. Thực hành cấp cứu BN vô tâm thu

1. Thực hiện những bước đầu tiên của sơ đồ cấp cứu vô tâm thu

*Đánh giá sự đáp ứng

*Gọi giúp đỡ và máy sốc điện

 

 

Không đáp ứng

2. Thực hiện những bước đầu tiên của primary CAB survey

·         Compression: nhấn tim

·         Airway: open airway

·         Breathing: Look, listen, feel

 

Không có mạch

 

Không có nhịp thở

3. Thực hiện CPR ngay lập tức, cho đến khi có máy sốc điện

Có sẳn máy sốc điện

4. Đánh giá mạch

* Gắn điện cực ngay lập tức

* Xác định vô tâm thu (thay đổi chuyển đạo vài lần)

 

Xác định vô tâm thu

5. Đặt NKQ

 

6. Thiết lập đường truyền

* Vị trí: tónh maïch cảnh hay khủyu tay

* Dịch NaCl

 

7. Xác định nguyên nhân

 

8. Tiếp tục CPR

* Adrenaline 1mg IV

* Hay 2-2.5mg pha trong 10ml NaCl qua ống NKQ

 

 

Nếu chưa có đường truyền

9. Điều trị đặc hiệu

* Thông khí

* CaCl2, Insuline-Glucose, NaHCO3

* NaHCO3

 

Thiếu Oxy

Tăng kali máu

Toan máu

10. Hồi sức kéo dài

 * Adrenaline 1mg IV/3-5 ph út

 * Lập lại NaHCO3 1 mEq/Kg

 

2. Thực hành cấp cứu BN rung thất

1. Thực hiện những bước đầu tiên của sơ đồ cấp cứu vô tâm thu

*Đánh giá sự đáp ứng

*Gọi giúp đỡ và máy sốc điện

 

 

Không đáp ứng

2. Thực hiện những bước đầu tiên của primary CAB survey

·         Compression: nhấn tim

·         Airway: open airway

·         Breathing: Look, listen, feel

 

Không có mạch

 

Không có nhịp thở

3. Thực hiện CPR ngay lập tức, cho đến khi có máy sốc điện

Có sẵn máy sốc điện

4. Đánh giá mạch

* Gắn điện cực ngay lập tức

 

Xác định rung thất

5. Sốc điện ngay lập tức: 200J, 200-300J, 360J (không cần kiểm tra mạch giữa 2 lần sốc)

* Bôi gel hay pads trên bònh nhaân

* Đặt pad sốc điện trên ngực bònh nhaân

* Kiểm tra synchronizer OFF

* Charge tới 200J

* Xác định vẫn còn rung thất

* La “stand clear” và sốc bònh nhaân

* Nhìn nhịp tim (không cần CPR và kiểm tra mạch)

* Charge 200J lần nữa nếu còn VF

 * Tiếp tục 360J và sốc lần nữa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sau 3 lần sốc, vẫn còn VF

6. Tiếp tục CPR trong 1 phút

 

7. Đặt NKQ ngay lập tức

 

8. Thiết lập ñöôøng truyeàn tónh maïch

 

9. Adrenaline 1mg IV

* Hay 2-2.5mg pha trong 10ml NaCl qua ống NKQ

 

Nếu chưa có đường truyền

10. Sau 1 phút CPR, sốc điện 360J, 360J, và 360J (không cần kiểm tra mạch giữa 2 lần sốc)

* Kiểm tra synchronizer OFF

* Charge tới 360J

* Xác định vẫn còn rung thất

* La “stand clear” và sốc bònh nhaân

* Nhìn nhịp tim (không cần CPR và kiểm tra mạch)

* Charge 360J lần nữa nếu còn VF

* Tiếp tục 360J và sốc lần nữa

 

 

 

 

vẫn còn VF

 

 

 

vẫn còn VF

11. Adrenaline 1mg IV

* Hay 2-2.5mg pha trong 10ml NaCl qua ống NKQ

 

Nếu chưa có đường truyền

12. Tiếp tục CPR trong 60 giây

Sốc điện 360J trong 30-60s sau khi duøng thuốc

 

 

13. Bolus 50-100mg Lidocaine hay 150mg Amiodarone

 

14. Tiếp tục CPR trong 60 giây

Sốc điện 360J trong 30-60s sau khi duøng thuốc

 

 

15. Bolus 50-100mg Lidocaine hay 150mg Amiodarone

 

16. Tiếp tục CPR trong 60 giây

Sốc điện 360J trong 30-60s sau khi duøng thuốc

 

 

17. Cân nhắc

IV 1-2g MgSO4 trong 5 phút

 

18. Kiểm tra mạch và hô hấp

Có mạch

19. Thở máy

 

20. Chuyển CCU (ICU) với truyền Lidocaine hay Amiodarone 150mg

 

3. Thực hành cấp cứu BN PEA (Pulseless Electrical Activity)

1. Thực hiện những bước đầu tiên của sơ đồ cấp cứu vô tâm thu

*Đánh giá sự đáp ứng

*Gọi giúp đỡ và máy sốc điện

 

 

Không đáp ứng

2. Thực hiện những bước đầu tiên của primary CAB survey

·         Compression: nhấn tim

·         Airway: open airway

·         Breathing: Look, listen, feel

 

Không có mạch

 

Không có nhịp thở

3. Thực hiện CPR ngay lập tức, cho đến khi có máy sốc điện

Có sẵn máy sốc điện

4. Đánh giá mạch

* Gắn điện cực ngay lập tức

 

Xác định nhịp bộ nối/xoang

5. Đặt NKQ

 

6. Thiết lập đường truyền

* Vị trí: tónh maïch cảnh hay khủyu tay

* Dịch NaCl

 

7. Xác định nguyên nhân

 

8. Tiếp tục CPR

* Adrenaline 1mg IV

* Hay 2-2.5mg pha trong 10ml NaCl qua ống NKQ

* Atropine 0.6mg IV (HR < 60) (không cần thiết)

 

 

Nếu chưa có đường truyền

9. Điều trị đặc hiệu

* Truyền dịch

* Thông khí

* Chọc dò màng ngòai tim

* CaCl2, Insuline-Glucose, NaHCO3

* NaHCO3

 

Giảm thể tích tuần hòan

Thiếu Oxy

Cardiac tamponade

Tăng kali máu

Toan máu

10. Hồi sức kéo dài

 * Adrenaline 1mg IV/3-5 ph út

* Atropine 0.6mg IV/3-5 phút tới liều tối đa 0.04mg/kg (không cần thiết)

 * Lập lại NaHCO3 1 mEq/Kg

 

4. Thực hành cấp cứu BN nhịp nhanh thất (VT)

1. Thực hiện những bước đầu tiên của sơ đồ cấp cứu vô tâm thu

*Đánh giá sự đáp ứng

*Gọi giúp đỡ và máy sốc điện

 

 

Có đáp ứng

2. Thực hiện những bước đầu tiên của primary CAB survey

·         Compression:

·         Airway: open airway

·         Breathing: Look, listen, feel

 

Có mạch ở đm cảnh

 

Nhịp thở bình thường

3. Cung cấp Oxy qua face mask.

 

4. Thiết lập đường truyền

* Vị trí: tĩnh mạch cảnh ngoài hay khủyu tay

* Dịch NaCl

 

 

Có sẵn máy sốc điện

5. Đánh giá mạch

* Gắn điện cực ngay lập tức

 

Xác định VT

6. Đánh giá dấu hiện sinh tồn

     Đo 12 chuyển đạo

ECG: VT 180lần/phút

HA = 150/70

7. Điều trị thuốc

* IV Lidocaine 1-1.5 mg/kg trong 2 phuùt hoaëc   

    IV Aminodarone 150 mg trong 15 phút

Kieåm tra daáu hieäu sinh toàn

 

 

 

HA = 120/60

8. Lập lại

* IV Lidocaine 0.5-0.75 mg/kg trong 2 phuùt hoaëc   

    IV Aminodarone 150 mg trong 15 phút

Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn

 

 

 

HA = 100/55

9. Nếu không xác định VT:  

    IV Adenosine tốc độ nhanh, lập lại 12mg nếu mạch không chuyển 

    (QRS rộng đơn dạng, đều, ổn định)

Kiểm tra dấu hiện sinh tồn

 

 

HA = 70/50

10. Chuẩn bị máy sốc điện

* Dùng thuốc tiền mê (an thần), taêng thoâng khí

* Cung cấp gel hay pads cho BN

* Đặt paddles sốc điện trên BN

* Đặt synchronizer ON

* Charge 100J

* Xác định vẫn còn nhịp VT

* La “stand clear” và sốc BN

* Đánh giá BN, nếu không chuyển, tiếp tục sốc điện 200J, 300J, 360J

 

 

 

 

 

 

 

 

Chuyển nhịp xoang

11. Kiểm tra mạch

Có mạch

12. Yêu cầu hổ  trợ, đo HA

BP: 100/60

13. Kiểm tra hô hấp

Không có nhịp thở

14. Cho bệnh nhân thở Oxy qua mask có túi.

Bệnh nhân tím tái

15. Đặt nội khí quản ngay lập tức

 

16. Chuyển CCU hay ICU coù duy trì Lidocaine

 

5. Thực hành cấp cứu BN nhịp nhanh trên thất (SVT)

1. Thực hiện những bước đầu tiên của sơ đồ cấp cứu vô tâm thu

*Đánh giá sự đáp ứng

*Gọi giúp đỡ và máy sốc điện

 

 

Có đáp ứng

2. Thực hiện những bước đầu tiên của primary CAB survey

·         Compression

·         Airway: open airway

·         Breathing: Look, listen, feel

 

Có mạch ở đm cảnh

 

Nhịp thở bình thường

3. Đánh giá mạch

* Gắn điện cực ngay lập tức

 

Xác định SVT

4. Yêu cầu hổ  trợ, đo HA

BP: 130/80

5. Cung cấp oxy qua mask

 

6. Thiết lập đường truyền

* Vị trí: tm cảnh ngòai hay khủyu tay

* Dịch NaCl

Có sẵn máy sốc điện

7. Đo 12 chuyển đạo

ECG: SVT 180lần/phút

8. Thủ thuật Vagal

Không chuyển

9. Điều trị thuốc

* IV Adenosine 6mg với 20ml NaCl

* IV Adenosine 12mg với 20ml NaCl

* IV Verapamil 2.5-5mg trong 1 ph út

* IV Verapamil 5-10mg trong 1 ph út OR

* IV Verapamil 2.5-5mg trong 1 ph út

* IV Verapamil 5-10mg trong 1 ph út

 

Không chuyển

Chuyển nhưng tái phát

15 ph út sau, không chuyển

Không chuyển

15 phút sau, không chuyển

Không chuyển

10. Đo HA

BP: 70/60

BN cảm thấy rất mệt

11. Chuẩn bị máy sốc điện

* Dùng thuốc tiền mê (an thần)

* Cung cấp gel hay pads cho BN

* Đặt paddles sốc điện trên BN

* Đặt synchronizer ON

* Charge 50J

* Xác định vẫn còn nhịp SVT

* La “stand clear” và sốc BN

* Đánh giá BN, nếu không chuyển, tiếp tục sốc điện 100J, 200J

 

 

 

 

 

 

 

 

Chuyển nhịp xoang

12. Kiểm tra mạch

Có mạch

13. Yêu cầu hổ  trợ, đo HA

BP: 100/60

14. Kiểm tra hô hấp

Có nhịp thở

15. Đánh giá đáp ứng

Có ý thức

16. Oxy qua mask

 

17. Chuyển CCU hay ICU

 

ThS. BS. LÊ ĐỨC DŨNG – BV Hoàn Mỹ Sài Gòn

Tại liệu tham khảo: Update American 2010