Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Đa Khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn

Địa chỉ: 60-60A Phan Xích Long, Phường 1, Q.Phú Nhuận, tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

ĐT: (028) 3990 2468 E: contactus.saigon@hoanmy.com

Các triệu chứng điển hình của Suy giáp, Cường giáp | Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn
Nội tiết

Các triệu chứng điển hình của Suy giáp, Cường giáp

30-03-2011

1. Định nghĩa Suy giáp: Suy giáp à một hội chứng gồm các triệu chứng lâm sàng gây ra do hormon giáp giảm thấp trong máu. Tần suất bệnh gia tăng theo tuổi. Tỉ lệ nữ mắc bệnh cao hơn nam 

- Suy giáp dưới lâm sàng: Bệnh nhân không có các  triệu chứng lâm sàng rõ rệt, thường biểu hiện cận lâm sàng thấy nồng độ hormone giáp trong máu (FT3; FT4) trong giới hạn bình thường và nồng độ TSH tăng nhẹ.

2. Nguyên nhân gây suy giáp

Đây là một bệnh hay gặp trong lâm sàng nội khoa cũng như ngoại khoa, bệnh xảy ra do

- Tự miễn: 50% : Viêm Giáp Hashimoto, Viêm gan sau sinh, Kháng thể kháng thụ thể TSH

- Ức chế do thuốc:  iode, Lithium, interferon, metoclopropamide, domperidon…

-  Xảy ra  sau điều trị Xạ trị, Phẫu thuật, liệu pháp thay thế hormone không thích hợp

- Đôi khi suy giáp xảy ra không rõ nguyên nhân, do hút thuốc….

Nguy cơ chuyển thành Suy giáp thực sự càng cao nếu TSH càng cao (TSH>2,5); Các trường hợp nghi ngờ TSH = 3 sau nhiều lần thử hoặc nằm trong nhóm có nguy cơ (Nữ giới; lớn tuổi; TSH­; FT3 & FT4 bình thường; Kháng thể kháng giáp thì cần theo dõi và kiểm tra lại sau 2 năm.

3. Các triệu chứng điển hình của suy giáp

- Mệt mỏi, giảm khả năng gắng sức, có khi tăng cân.

- Sợ lạnh, da khô và thô, da tái lạnh; tóc dễ rụng gãy, rụng lông mày, lông nách, lông mu thưa.

- Phù niêm mạc toàn thể, da mỡ (trông láng bóng), thâm nhiễm các cơ quan như mi mắt (nặng mí mắt), lưỡi (lưỡi to dày), thanh quản (nói khàn, khó thở), cơ (gây giả phì đại cơ).

- Dễ táo bón.

- Nhịp tim chậm, tim to, tràn dịch màng tim; nếu suy giáp nặng có thể suy tim (nhất là khi có thiếu máu đi kèm).

- Suy nghĩ và vận động chậm chạp, nói chậm, trí nhớ giảm.

4. Các nguy cơ có thể xảy ra

Nếu Suy giáp dưới lâm sàng không được điều trị, có thể dẫn đến các nguy cơ sau:

- Tăng cholesterol,Triglyceride, giảm HDL

- Tăng đề kháng mạch máu ngoại biên

- Thay đổi nội mạc mạch máu

- Tăng nguy cơ bệnh mạch máu ngoại biên ở nữ

- Tăng độ dầy Động mạch cảnh

- Tăng suy tim sung huyế

- Suy chức năng tâm thất ở thì tâm thu và tâm trương

- Tăng nguy cơ trầm cảm, lo lắng, cơn hoảng loạn

- Tăng nguy cơ chậm lớn ở trẻ có Mẹ bị suy giáp dưới lâm sàng lúc mang thai

5. Chỉ định điều trị

- TSH luôn luôn >10  (2% BN/nămàSuy giáp thực sự)

- Hiệu giá kháng thể kháng giáp cao

- Bướu giáp

- Rối loạn chuyển quá lipid

- Táo bón, mệt mỏi, da khô, vọp bẻ…

6. Phương pháp điều trị suy giáp

Phương pháp điều trị suy được bác sĩ chỉ định tùy theo nguyên nhân gây bệnh.

- Nếu suy giáp tạm thời do dùng thuốc kháng giáp trạng tổng hợp quá liều, chỉ cần giảm thuốc là đủ.

- Nếu suy giáp do thiếu hụt iốt, cần bổ sung chất này.

- Trong trường hợp bệnh xuất hiện do suy thùy trước tuyến yên, bác sĩ sẽ cho bổ sung các hoóc môn cần thiết.

- Với những bệnh nhân suy tuyến giáp vĩnh viễn, cần bổ sung hoóc môn tuyến giáp suốt đời.

Các bệnh nhân hôn mê do suy giáp cần được chăm sóc tại khoa điều trị tăng cường, đặt máy theo dõi các chức năng sống và làm một số xét nghiệm cần thiết. Về thuốc, cần dùng hoóc môn tuyến giáp liều cao và glucocorticoid.

7. Tầm soát

- Nữ >40t và bệnh lão khoa nên thực hiện xét nghiệm TSH/năm

- Nữ có thai/có tiền sử cá nhân hoặc gia đình có bệnh tuyến giáp hoặc bệnh tự miễn

II. CƯỜNG GIÁP

1. Định nghĩa: Cường giáp là tình trạng có quá nhiều hormon tuyến giáp trong cơ thể. Sự dư thừa nồng độ của hormon giáp làm tăng chuyển hóa (cách sử dụng năng lượng), và tăng nguy cơ bị những bệnh khác như bệnh tim, loãng xương, và những vấn đề gặp trong khi đang mang thai

- Cường giáp dưới lâm sàng:

+ Bệnh nhân không có các  triệu chứng lâm sàng rõ rệt.

+ Biểu hiện cận lâm sàng thấy nồng độ hormone giáp trong máu (FT3; FT4) trong giới hạn bình thường

+ Nồng độ TSH giảm.

2. Nguyên nhân gây cường giáp

Những nguyên nhân gây cường giáp thường gặp bao gồm:

- Bướu giáp độc lan tỏa (bệnh Grave, bệnh Basdow): Tăng hoạt toàn bộ tuyến giáp do các kháng thể trong máu kích thích tuyến giáp phát triển và tiết ra một lượng lớn hormon giáp.

- U độc tuyến giáp

- Bướu giáp độc đa nhân (bệnh Plummer): Một hoặc nhiều nốt hoặc khối trong tuyến giáp trở nên tăng hoạt.

- Viêm tuyến giáp bán cấp

- Cường giáp do thuốc: Cường giáp do Iod; Amiodarone (Cordarone); Dopamin, glucocorticoid, furosemide…

3.  Các triệu chứng điển hình của Cường giáp

Các triệu chứng và độ nặng của chúng tùy thuộc vào độ dài và độ lan rộng của tình trạng tăng tiết hormon giáp quá mức và tuổi của bệnh nhân. Bệnh nhân có thể gặp những triệu chứng sau:

  • Căng thẳng và kích thích; Đánh trống ngực và tim đập nhanh; Run giật
  • Sụt cân hoặc tăng cân
  • Tăng số lần đi cầu hoặc bị tiêu chảy
  • Phù nề phần thấp ở chân/ Bị liệt đột ngột
  • Khó thở khi gắng sức
  • Rối loạn giấc ngủ (bao gồm mất ngủ)
  • Thay đổi thị giác: Sợ ánh sáng hoặc nhạy cảm với ánh sáng/ Kích ứng mắt kèm với tăng tiết nước mắt / Nhìn đôi / Lồi mắt
  • Mệt mỏi và yếu cơ
  • Phì đại tuyến giáp
  • Phù niêm trước xương chày (tích tụ dịch bên trong mô xung quanh xương cẳng chân, có thể gặp ở bệnh Basdow)

4. Tiến triển của bệnh

Cường giáp dưới lâm sàng có thể tồn tại nhiều tháng, nhiều năm mà không gây triệu chứng rõ rệt. Nếu không phát hiện và điều trị có thể dẫn đến

- Rung nhĩ (BN >60t, có bệnh tim)

- Loãng xương (Nữ sau khi mãn kinh)

- Rối loạn chức năng tâm trương, giảm phân suất tống máu

- Dầy thất trái, co thắt cơ tim

- Những Bệnh nhân bị  Bưới giáp nhân, sống ở vùng có Bướu giáp đơn thuần ăn muối iode, đang dùng thuốc chứa iode àchuyển thành Cường sự thực sự 5%/năm

5. Chỉ định điều trị

- TSH<0,1

- Bướu giáp nhân và rung nhĩ

- Rối loạn chức năng tuyến giáp kéo dài dù không có triệu chứng, Bệnh nhân lớn tuổi có loãng xương, hoặc sụt cân không rõ nguyên nhânàđiều trị thuốc kháng giáp tổng hợp liều nhỏ 4---8 tuần (12th)

- Nếu có BG nhân lớn cần PT sớm

6. Phương pháp điều trị cường giáp

Những phương pháp điều trị đối với cường giáp được chia ra thành:

- Nhóm A:  các phương pháp làm giảm sản xuất hormon giáp

- Nhóm B: các phương pháp điều trị triệu chứng để thay đổi những hiệu ứng gây ra do tình trạng hormon giáp được chế tiết quá nhiều.

Mặc dù cách điều trị được phổ biến nhất đổi với bệnh tăng hoạt tuyến giáp là cắt bỏ tuyến giáp bằng iod phóng xạ, nhiều bệnh nhân ban đầu sẽ được điều trị bằng thuốc kháng giáp để làm nồng độ hormon giáp trở về bình thường trước khi cắt bỏ tuyến giáp bằng iod phóng xạ hoặc bằng phẫu thuật. Phẫu thuật được dùng để điều trị cường giáp nếu như bệnh nhân cần giảm nồng độ hormon giáp trong cơ thể xuống một cách nhanh chóng, chẳng hạn như trong trường hợp đang mang thai.

BS. TRẦN TRUNG SANG
Chuyên khoa Nội tiết – BV Hoàn Mỹ Sài Gòn