Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Đa Khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn

Địa chỉ: 60-60A Phan Xích Long, Phường 1, Q.Phú Nhuận, tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

ĐT: (028) 3990 2468 E: contactus.saigon@hoanmy.com

Các Sản phẩm Insulin dùng trong Điều trị | Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn
Khoa Dược

Các Sản phẩm Insulin dùng trong Điều trị

23-02-2012

Có nhiều loại insulin dùng tiêm chích. Sử dụng loại insulin nào sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp bệnh lý.

- Insulin aspart:  Tương tự insulin ở người, tác dụng nhanh, sản xuất bằng công nghệ tái tổ hợp DNA.

- Insulin người có dung dịch đệm (buffered insulin human):   Insulin người kèm dung dịch đệm phosphate; dùng đặc biệt cho bơm tiêm truyền liên tục.

- Insulin-kẽm dịch treo có tác dụng kéo dài (extended insulin zinc suspension): Insulin tác dụng kéo dài có chứa insulin người hoặc insulin lợn dưới dạng tinh thể lớn kẽm-insulin, chỉ dùng tiêm dưới da.

- Insulin glargine: Một dạng tương đồng với  insulin người sản xuất bằng công nghệ tái tổ hợp DNA, có tác dụng phóng thích chậm và ổn định suốt 24 giờ. Dùng tiêm dưới da.

- Isophane insulin dịch treo (Isophane insulin suspension): Là insulin tác dụng trung bình có chứa insulin lợn hoặc insulin người phản ứng với chlorua kẽm và sulfate protamine. Dùng tiêm dưới da.

- Lente insulin:  dịch treo insulin-kẽm. Dùng tiêm dưới da.

- Insulin lispro:  Tương tự insulin người, tác dụng nhanh, tổng hợp bằng công nghệ tái tổ hợp DNA.

- NPH insulin:  Isophane insulin dịch treo. Chỉ dùng tiêm dưới da.

- Insulin kẽm hỗn dịch tác dụng ngay (prompt insulin zinc suspension):  Insulin tác dụng nhanh có chứa insulin lợn hoặc insulin người kết hợp với chlorua kẽm để tạo ra một hỗn dịch insulin không định hình (amorphous insulin). Dùng tiêm dưới da.

- Insulin thường (regular insulin): Là insulin thường, có thể dùng tiêm truyền tĩnh mạch trong các trường hợp cấp cứu.

- Insulin bán chậm (Semilente insulin): Hỗn dịch insulin-kẽm có tác dụng tương đối nhanh. Dùng tiêm dưới da

- Insulin siêu chậm (Ultralente insulin): Hỗn dịch insulin-kẽm có tác dụng kéo dài. Dùng tiêm dưới da.

- Hỗn dịch insulin-kẽm (insulin zinc suspension): Là insulin có thời gian tác dụng trung bình, chứa insulin lợn hoặc insulin người pha thêm muối kẽm sao cho phase đặc (solid phase) chứa tỷ lệ insulin tinh thể so với insulin không định hình là 7:3. Dùng tiêm dưới da.

Thời gian tác dụng của một số loại insulin

              Đường dùng

Thời gian bắt đầu tác dụng

Đỉnh tác dụng

Thời gian tác dụng

Tiêm tĩnh mạch (Insulin thường)

10-30 phút

15-30 phút

Không rõ

Tiêm dưới da (insulin glulisine)

Nhanh

Không rõ

Ngắn

Tiêm dưới da (insulin chậm)

1-2,5 h

7-15 h

24 h

Tiêm dưới da (insulin lispro)  

15 phút

30-90 phút

6-8 h

Tiêm dưới da (insulin hỗn hợp lispro/protamine; Insulin thường  nồng độ U-500)

Không rõ

Không rõ

Không rõ

Tiêm dưới da (insulin NPH)

1-1,5 h

4-12h

24h

Tiêm dưới da (insulin thường)

30-60 phút

2-4 h

Không rõ

Tiêm dưới da (insulin siêu chậm)

8 h

10-30 h

>36 h

a. Những điều cần chú ý khi sử dụng Insulin

  • Insulin thường (regular insulin) không đậm đặc là loại insulin duy nhất có thể dùng để tiêm truyền tĩnh mạch trong các trường hợp cấp cứu. Không dùng các loại insulin khác để tiêm tĩnh mạch vì có thể gây phản ứng quá mẫn nguy hiểm đến tính mạng.

·         Khi cần pha trộn 2 loại insulin với nhau, nên rút insulin thường vào ống tiêm trước.

·         Khi dùng tiêm truyền tĩnh mạch, chỉ nên pha trộn insulin thường với dung dịch muối đẳng trương, để đạt được nồng độ 1 đơn vị insulin /ml. Tiêm tĩnh mạch chậm mỗi 50 đơn vị trong thời gian tối thiểu là 1 phút.

·         Cần xoay vòng các vị trí tiêm dưới da để tránh loạn dưỡng mỡ (lipodystrophy).

·         Nên tiêm các hỗn hợp insulin thường và insulin NPH, hoặc insulin thường và insulin chậm chỉ trong vòng 5 đến 15 phút sau khi pha trộn.

b. Tác dụng ngoại ý

·         Về mặt chuyển hóa: insulin gây hạ kali máu, giữ muối natri, hạ đường huyết, phản ứng tăng đường huyết dội ngược (rebound hyperglycemia) còn gọi là hiệu ứng Somogyi

·         Ngoài da: mề đay, sẩn, ngứa

·         Phản ứng phụ khác: phù nề; loạn dưỡng mỡ; phì đại mỡ (lipohypertrophy); đỏ da, châm chích, nóng ở chỗ tiêm thuốc; phản ứng dị ứng bao gồm cả phản ứng quá mẫn.

c. Về tương tác thuốc

Insulin có thể gây ra các tương tác thuốc sau đây:

1-     Tương tác với các thuốc acetazolamide, albuterol, các thuốc kháng retrovirus, asparaginase, calcitonin, các corticosteroid, cyclophosphamide, danazol, dextrothyroxine, diazoxide, diltiazem, các thuốc lợi tiểu, dobutamine, epinephrine, các loại estrogens, các thuốc tránh thai uống, isoniazid, morphine, niacin, các phenothiazine, phenytoin, somatropin, terbutaline, các hormon tuyến giáp: làm giảm tác dụng hạ đường huyết của insulin

2-     Tương tác với các anabolic steroid, các thuốc ức chế men chuyển angiotensin, calcium, chloroquine, clofibrate, clonidine, disopyramide, fluoxetine, guanethidine, mebendazole, thuốc ức chế MAO, octreotide, các thuốc hạ đường huyết uống, phenylbutazone, propoxyphene, pyridoxine, các thuốc salicylate, sulfinpyrazone, các sulfonamide, tetracycline: làm tăng tác dụng hạ đường huyết.

3-     Các thuốc ức chế beta-adrenergic (không chọn lọc): che dấu một số triệu chứng hạ đường huyết, kéo dài thời gian phục hồi sau cơn hạ đường huyết.

4-     Lithium carbonate: giảm hoặc tăng tác dụng hạ đường huyết

5-     Pentamidine: tăng tác dụng hạ đường huyết, và tiếp theo sau có thể là tăng đường huyết.

BS. ĐỒNG NGỌC KHANH -  BV Đa Khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn
Tham khảo tài liệu của MedEdToday.com